Ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc “As soon as, As long as, As well as, As far as” là gì?

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu ba cấu trúc rất thường xuyên gặp trong văn viết cũng như văn nói đó là: As soon as, as long as, as well as và as far as.

Nhìn thoáng qua thì cách viết của chúng khá giống nhau nhưng ngữ nghĩa và cách dùng lại khác nhau hoàn toàn nhé.

As soon as là gì?

Chúng ta cùng xem qua ví dụ sau:

I’ll call you as soon as I arrive.

=> Tôi sẽ gọi bạn ngay sau khi tôi tới.

As soon as có nghĩa: Ngay sau khi

Vị trí: As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu

Các từ hay đi liền với as soon as là:

  • as soon as possible = càng sớm càng tốt
  • as soon as possible = sớm nhất có thể
  • as soon as i can = nhanh nhất tôi có thể

Trong quá khứ

Cấu trúc As soon as dùng để diễn tả hành động thực hiện ngay sau một hành động khác trong quá khứ.

Mệnh đề 1    + as soon as    + Mệnh đề 2

Thì quá khứ đơn                      Thì quá khứ đơn

Ví dụ:

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

=> Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội.

as soon as là gì
I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

As soon as we got out the car, it started raining.

=> Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa.

As soon as he finished his work, he went out.

=> Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài.

Trong tương lai

Dùng để diễn tả một hành động diễn ra ngay sau một hành động khác trong tương lai.

Mệnh đề sau as soon as chia hiện tại đơn, mệnh đề còn lại chia quá khứ đơn

Ví dụ:

As soon as I have the information, I’ll tell you.

=> Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn

Chú ý lỗi sai: sử dụng will sau as long as

I’m going to have a shower as soon as I will get home.

=> Tôi sẽ đi tắm ngay sau khi tôi trở về nhà.

As long as là gì?

Chúng ta xem qua ví dụ sau:

You can have a dog as long as you promise to take care of it.

=> Bạn có thể nuôi chó miễn là bạn hứa sẽ chăm sóc nó.

As long as có nghĩa: Miễn là, miễn như

Theo sau As long as là thì hiện tại đơn

Ví dụ:

I’ll remember that film as long as I live.

=> Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống

as long as là gì
I’ll remember that film as long as I live.

You are allowed to go as long as you let us know when you arrive.

=> Bạn được được phép đi miễn là bạn cho chúng tôi biết khi nào bạn sẽ đi.

Ngoài ra người ta cũng sử dụng cấu trúc So long as, và nó có nghĩa giống y hệt as long as.

You can borrow the car so long as you don’t drive too fast.

=> Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh.

Xem thêm: Cấu trúc too to, enough to, so that, such that 

As well as là gì?

As well as có nghĩa: Cũng như, thêm vào đó

As well as có nghĩa tương đương với not only…but also và hoàn toàn có thể viết lại câu cho nhau.

Cấu trúc as well as dùng để nối hai mệnh đề, thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

  • Sau as well as là động từ:

S + V1 +…. As well as + V2 …

V2 thường chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp V1 ở dạng nguyên thể thì V2 cũng ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

He hurt his arm, as well as breaking his leg. (V2 chia ở dạng V-ing)

=> Ông ta vừa bị thương ở cánh tay, vừa gãy chân nữa.

as well as là gì
He hurt his arm, as well as breaking his leg.

I have to clean the floors as well as cook the food. (V2 chia ở dạng nguyên thể)

=> Tôi phải lau dọn nhà cửa và cả nấu ăn nữa.

  • Sau as well as là danh từ, tính từ, đại từ

Ở trường hợp này chúng ta sử dụng rất tự nhiên phù hợp với nghĩa của câu, không có gì phức tạp về ngữ pháp.

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

=> Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa.

Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news.

=> Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này.

We have a responsibility to our community as well as to our families.

=> Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình.

So far as là gì?

As far as có nghĩa là: Theo như

Ví dụ:

As far as I know, she is doing well.

=> Theo như tôi biết, cô ấy làm rất tốt.

Một số cụm từ hay đi với as far as:

  • As far as I know

As far as I know, he isn’t comming today.

=> Theo như tôi biết thì hôm nay anh ta không tới.

  • As far as sb/sth is concerned: Về mặt…

As far as traffic is concerned there are no delays at the moment.

=> Về giao thông thì hiện tại không có sự ách tắc nào.

as far as là gì
As far as traffic is concerned there are no delays at the moment.
  • As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

It’s a good essay as far as it goes.

=> Đó là một bài tiểu luận tốt nhất rồi.

  • As far as I can see: Theo tôi thấy

As far as I can see there are only two reasons for such an action.

=> Theo tôi thấy chỉ có hai lý do cho hành động đó.

Mình đã giới thiệu xong bốn cấu trúc rất quen thuộc phía trên, có điều gì thắc mắc các bạn hãy để lại bình luận cho mình biết nhé.

 

Cấu trúc “As soon as, As long as, As well as, As far as” là gì?
5 (100%) 2 votes