Ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc WISH: Chi tiết về lý thuyết, cách dùng và bài tập

Khi học ngoại ngữ, đã biết bao nhiêu lần bạn từng ước có thể nói thông thạo tiếng Anh? – “I wish I knew how to speak English well”.

Và trong câu nói ấy có xuất hiện một động từ rất quan trọng là “Wish” nhằm diễn tả ý ước muốn một điều gì đó, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng cấu trúc WISH trong tiếng anh!

Cách sử dụng cấu trúc Wish

Trước khi đi chi tiết vào cách dùng thì các bạn hãy nhớ 1 điều cốt lõi để có thể áp dụng linh hoạt trong các trường hợp khác nhau:

Mệnh đề đi sau “Wish” phải giảm thì

Ước ở tương lai

Dùng khi: Mong muốn một điều gì đó trong tương lai.

Cấu trúc:

S+ wish(es) + S + would + V

Ví dụ:

cấu trúc wish
She wishes he would stop smoking.
  1. You interrupt me all the time. – I wish you wouldn’t interrupt me.

=> Bạn ngắt lời tôi mọi lúc. – Tôi ước bạn sẽ không ngắt lời tôi nữa.

  1. He smokes too much. – She wishes he would stop smoking.

=> Anh ấy hút thuốc rất nhiều – Cô ấy ước anh ấy sẽ dừng hút thuốc.

Ước ở hiện tại

Dùng khi: Mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại. Thường là bày tỏ tiếc nuối đã không làm gì.

Cấu trúc:

S + wish(es) + S + V(quá khứ)

  • Động từ sau Wish chia ở khóa khứ đơn
  • Nếu sau Wish là động từ Tobe thì luôn luôn là: Were với mọi chủ ngữ.

Ví dụ:

mệnh đề wish
I wish it were warmer now.
  1. It is very cold now. – I wish it were warmer now.

=> Trời đang rất lạnh. – Tôi ước trời ấm lên bây giờ

  1. I don’t know his address. – I wish I knew his address.

=> Tôi không biết địa chỉ anh ấy. – Tôi ước tôi biết địa chỉ anh ấy.

  1. I can’t speak Chinese. – I wish I could speak Chinese.

=> Tôi không thể nói tiếng Trung – Tôi ước tôi có thể nói tiếng Trung.

Ước ở quá khứ

Dùng khi: Ước muốn một điều không có thật trong quá khứ. Thường dùng để bày tỏ sự tiếc nuối đã không làm gì đó trong quá khứ.

Cấu trúc:

S + wish(es) + S + had + V(PII/ed)

  • Động từ sau had chia như ở thời quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

câu wish
I wish he had come to the party.
  1. I didn’t help her. – I wish I had helped her.

=> Tôi đã không giúp cô ấy. – Tôi ước tôi đã giúp đỡ cô ấy

  1. He didn’t come to the party. – I wish he had come to the party.

=> Anh ấy đã không đến bữa tiệc. – Tôi ước anh ấy đã đến bữa tiệc.

Xem thêm: Cấu trúc too to

Trường hợp đặc biệt khi sử dụng mệnh đề Wish

  • Wish + Could (trong thì quá khứ)

Vd:

She couldn’t come to the party. – I wish she could have come to the party.

=> Cô ấy đã không thể tới bữa tiệc. – Tôi ước cô ấy có thể tới bữa tiệc.

Như vậy trong ví dụ trên, chúng ta không sử dụng wish ở quá khứ như thông thường mà khi có could sẽ chuyển thành:

S + wish(es) + S + could + have + V(PII/ed)

  • Sử dụng Wish + cụm danh từ phía sau để đưa ra lời chúc, lời ước

Vd:

I wish you a happy new year.

She wishes him a good health.

Bài tập với wish

For example: ‘I’m cold’ becomes ‘I wish (that) I wasn’t cold’.

  1. I don’t have a car.

__________________________________________________

  1. I can’t play the piano.

__________________________________________________

  1. I’m at work.

__________________________________________________

  1. It’s winter.

__________________________________________________

  1. I’m ill.

__________________________________________________

  1. I don’t have new shoes.

__________________________________________________

  1. I can’t afford to go on holiday.

__________________________________________________

  1. I don’t have time to read lots of books.

__________________________________________________

  1. I can’t drive.

__________________________________________________

  1. My laptop is broken.

__________________________________________________

Đáp án:

  1. I wish (that) I had a car.
  2. I wish (that) I could play the piano.
  3. I wish (that) I weren’t at work.
  4. I wish (that) it weren’t winter.
  5. I wish (that) I weren’t ill.
  6. I wish (that) I had new shoes.
  7. I wish (that) I could afford to go on holiday.
  8. I wish (that) I had time to read lots of books.
  9. I wish (that) I could drive.
  10. I wish (that) my laptop weren’t broken.

Vậy là mình đã trình bày gần như đầy đủ cách sử dụng cấu trúc wish trong tiếng anh. Có thắc mắc nào các bạn hãy comment phía dưới để chúng ta cùng thảo luận nhé.

Xem thêm: SO FAR là gì? Ý nghĩa, cách dùng & ví dụ cấu trúc So far

 

Cấu trúc WISH: Chi tiết về lý thuyết, cách dùng và bài tập
5 (100%) 1 vote