Home » Blog » Ngữ pháp tiếng Anh » In time và On time trong tiếng Anh: Cách dùng & phân biệt

In time và On time trong tiếng Anh: Cách dùng & phân biệt

“The important meeting just began. Luckily, I arrived here in time/on time”.

Đọc qua câu trên, các bạn có chọn được đáp án đúng không ạ? Và nếu có thì liệu bạn có chắc chắn được 80 or 90% mình sẽ có điểm?

Mình nghĩ sẽ không có nhiều bạn tự tin được đến vậy. Và nếu bạn còn mơ hồ về chúng thì hãy đọc bài viết này, nó sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc về cách dùng, trường hợp áp dụng, so sánh On time và In time trong ngữ pháp Tiếng Anh:

On time

On time: Đúng giờ, không chậm trễ

On time dùng để chỉ sự việc hay hành động nào đó xảy ra theo đúng thời gian quy định hoặc đúng với thời gian như dự tính từ trước. Chẳng hạn: đúng giờ học, đúng giờ họp,…

Ex:

My brother went to the house right on time yesterday.

(Anh trai tôi đã về nhà đúng giờ ngày hôm qua)

on time: cách dùng, phân biệt
My brother went to the house right on time yesterday.
  1. On time nói về sự theo đúng tiến độ của dự án hay công trình nào đó

Ex: This railway project must be completed on time.

(Dự án xe lửa này chắc chắn được hoàn thành đúng giờ)

  1. On time tương tự như At (lúc)

Ex:

The 8 p.m train left on time.

(Chuyến xe lúc 8 giờ sáng đã được khởi hành đúng giờ)

Có thể viết lại như sau:

It left at 8 a.m.

(Nó đã khởi hành lúc 8 giờ sáng)

=> Nó thể hiện sự đúng giờ vào lúc 8 giờ sáng đã khởi hành.

  1. On time trái nghĩa với Late (muộn)

Ex:

Nam went to school on time       ><       Nam went to school late

(Nam đã đi học đúng giờ)                       (Nam đã đi học muộn)

In time

In time: Vừa kịp lúc, sát giờ

In time dùng để diễn tả sự việc hay hành động nào đó xảy ra vừa kịp lúc, sát giờ. Hay nói cách khác, In time nói về lượng thời gian vừa đủ để làm việc nào đó.

Ex:

The accident victim was seriously injured; they got him to the hospital just in time

(Nạn nhân vụ tai nạn bị thương nặng; họ đưa anh ta vào bệnh viện vừa kịp lúc)

in time: phân biệt
They got him to the hospital just in time
  1. Cấu trúc In time thường dùng:

In time + for something/to V…

=> Cấu trúc này diễn tả khoảng thời gian vừa kịp lúc (có thể xảy ra sớm hơn) để làm việc gì đó.

Ex:

Jam usually gets up in time to have a small breakfast before going to school.

(Jam thường dậy sát giờ để có một bữa sáng nhỏ trước khi đến trường)

Hoặc:

Jam usually gets up in time for a small breakfast before going to school.

(Jam thường dậy sát giờ vì có một bữa sáng nhỏ trước khi đến trường)

  1. In time trái nghĩa với Too late (quá muộn)

Ex:

I came back home in time although the flight was delayed.

(Tôi đã trở về nhà kịp giờ mặc dù chuyến bay đã bị chậm trễ)

I came back home too late to be delayed.

(Tôi đã trở về nhà quá muộn vì bị chậm trễ)

Phân biệt On time và In time

  1. On time và In time là 2 từ thường dùng để ngụ ý nói về việc đúng giờ.

Tuy nhiên:

Ex1:

Although the school gate is closed, I will be able to go to school on time.

(Mặc dù cổng trường đã bị đóng, tôi vẫn có khả năng đi học đúng giờ).

Trong câu này, On time dùng để chỉ việc bạn có thể đi học đúng giờ mặc dù cổng trường đã bị đóng.

Ex2:

Although the school gate is closed, I will be able to go to school in time.

(Mặc dù cổng trường đã bị đóng, tôi vẫn có khả năng đi học vừa kịp giờ).

Trong câu này, In time dùng để chỉ việc bạn có thể đi học vừa kịp giờ mặc dù cổng trường đã bị đóng)

  1. In time là một dạng biến thể tự nhiên của On time.

Ex:

Though she didn’t arrive at the theater on time, she still arrived in time to see whole musical comedy.

(Mặc dù cô ấy đã không đến rạp đúng giờ, cô ấy vẫn đến kịp giờ để xem một nửa vở nhạc kịch)

Trên đây là toàn bộ kiến thức về on time, in time và cách phân biệt chúng. Mình hi vọng bài viết đã phần nào giúp bạn giải đáp những thắc mắc liên quan và có thể tự tin sử dụng đúng nghĩa của 2 cụm từ này trong bài tập cũng như trong việc giao tiếp hằng ngày.

Xem thêm: Cấu trúc Used to, be used to: Cách dùng & bài tập áp dụng

In time và On time trong tiếng Anh: Cách dùng & phân biệt
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *