Home Thế giới Công viên ở Kabul chật kín người Afghanistan chạy trốn khỏi giao tranh

Công viên ở Kabul chật kín người Afghanistan chạy trốn khỏi giao tranh

by Nguyệt Minh

As the U.S. military leaves Afghanistan, Taliban fighters are trying to take over parts of the country. The Taliban members are fighting against Afghan government soldiers in the north, and many people are running away from the violence.

Khi quân đội Mỹ rời khỏi Afghanistan, các chiến binh Taliban đang cố gắng tiếp quản các vùng của đất nước. Các thành viên Taliban đang chiến đấu chống lại các binh sĩ chính phủ Afghanistan ở phía bắc, và nhiều người đang chạy trốn khỏi bạo lực.

The people trying to escape the fighting are running to the capital city of Kabul, where they live in open green spaces known as parks, and on streets with little food or water.

Những người cố gắng thoát khỏi cuộc giao tranh đang chạy đến thủ đô Kabul, nơi họ sống trong công viên và trên những con phố với ít thức ăn hoặc nước uống.

About 17,000 people left their homes in the north and came to Kabul in the last two weeks, said a spokesman for the Afghan government.

Một phát ngôn viên của chính phủ Afghanistan cho biết khoảng 17.000 người đã rời bỏ nhà cửa của họ ở phía bắc và đến Kabul trong hai tuần qua.tan-pha-chien-tranh

Michelle Bachelet is the United Nations’ human rights chief. She said close to 200 civilians were killed and over 1,000 were injured since only Monday during fighting in the cities of Lashkar Gah, Kandahar, Herat and Kunduz.

Michelle Bachelet là trưởng ban nhân quyền của Liên hợp quốc. Bà cho biết chỉ tính từ hôm thứ hai có gần 200 dân thường đã thiệt mạng và hơn 1.000 người bị thương trong cuộc giao tranh ở các thành phố Lashkar Gah, Kandahar, Herat và Kunduz.

In reality, she said, the numbers may be much higher. Bachelet said people told the U.N. stories of civilians being lined up and killed, attacks against Afghan government officials and their families, homes and schools being destroyed and mines and explosive devices being placed on the ground.

Bà ấy cho biết con số trong thực tế có thể cao hơn nhiều. Bachelet cho biết mọi người đã kể với Liên Hợp Quốc những câu chuyện về dân thường xếp hàng và bị giết, các cuộc tấn công chống lại các quan chức chính phủ Afghanistan cùng gia đình của họ, nhà cửa, trường học bị phá hủy và bom mìn, thiết bị nổ được đặt trên mặt đất.

With the exit of the soldiers who worked to keep Afghanistan safe from the Taliban for 20 years, Bachelet said the U.N. is worried progress in human rights will be lost.

Với sự ra đi của những người lính đã làm việc để giữ Afghanistan an toàn trước Taliban trong 20 năm, Bachelet nói rằng Liên Hợp Quốc lo ngại tiến bộ về nhân quyền sẽ bị mất.

One teenager, Nasir Ahmed, said he saw Taliban fighters hurting a man who had a photo of himself with the Afghan flag on his phone. He said he also saw fighters hurting women whose head coverings were not correct.

Một thiếu niên có tên là Nasir Ahmed, cho biết anh đã nhìn thấy các chiến binh Taliban làm tổn thương một người đàn ông có ảnh của ông ta với lá cờ Afghanistan trên điện thoại của ông. Anh ấy nói rằng mình cũng nhìn thấy các chiến binh làm tổn thương những phụ nữ có khăn che đầu không đúng cách.

phunu

One woman said she has been in a park in the northern part of Kabul for three days. The government offered no help. She has been getting food from other people. She left her village after some of the men in her family were killed while fighting the Taliban. Other men in her family were killed later because they were related to those fighting against the Taliban.

Một phụ nữ cho biết cô đã ở công viên ở phía bắc Kabul được ba ngày. Chính phủ không đề nghị giúp đỡ. Cô ấy đã nhận thức ăn từ những người khác. Cô rời làng sau khi một số người đàn ông trong gia đình cô bị giết khi chiến đấu với Taliban. Những người đàn ông khác trong gia đình cô đã bị giết sau đó vì họ có liên quan đến những người chiến đấu chống lại Taliban.

“The Taliban have no mercy,” she said.

“Taliban không có lòng thương xót,” cô nói.

Some people in the parks are worried that their government will not be able to defeat the Taliban. Fawzia Karimi left her home in Kunduz and came to Kabul with five of her children.

Một số người dân ở các công viên lo lắng rằng chính phủ của họ sẽ không thể đánh bại Taliban. Fawzia Karimi rời nhà ở Kunduz và đến Kabul cùng với 5 người con của mình.

“If the government cannot do anything, it should just stop the bombardment and let the Taliban rule,” she said.

Bà nói: “Nếu chính phủ không thể làm gì, họ chỉ nên ngừng bắn phá và để Taliban thống trị.

In one park in Kabul, there are 400 people living with only two toilets. There is no medical help and many people have health problems.

Trong một công viên ở Kabul, có 400 người sống với chỉ hai nhà vệ sinh. Không có trợ giúp y tế và nhiều người gặp vấn đề về sức khỏe.

Another woman, Najia, said she came from Kunduz with her five children and husband. She said they left after their home was caught in the battle. She said all types of ammunition were exploding nearby.

Một phụ nữ khác có tên là Najia cho biết cô đến từ Kunduz cùng với 5 người con và chồng. Cô ấy nói rằng họ đã rời đi sau khi nhà của họ bị bắt trong trận chiến. Cô ấy nói tất cả các loại đạn đều nổ gần đó.

“The whole north is ablaze with war,” she said.

Cô chia sẻ: “Toàn bộ miền bắc bốc cháy vì chiến tranh.”

Nguồn VOA

Related /rɪˈleɪ.tɪd/ – adj : có liên quan

Ex: We discussed unemployment and related issues. – Chúng tôi đã thảo luận về tình trạng thất nghiệp và các vấn đề liên quan.

Mercy /ˈmɜː.si/ – n : nhân từ

Ex: The prisoners pleaded for mercy. – Các tù nhân cầu xin lòng thương xót.

Bombardment /bɒmˈbɑːd.mənt/ – n : sự bắn phá , sự ném bom

Ex: The bombardment had begun several days earlier, destroying many buildings. – Cuộc bắn phá đã bắt đầu vài ngày trước đó, phá hủy nhiều tòa nhà.

Medical /ˈmed.ɪ.kəl/ – adj : y khoa

Ex: A person’s medical records are confidential. – Hồ sơ y tế của một người được bảo mật.

Ablaze /əˈbleɪz/ – v : bốc cháy, rực cháy

Ex: The field was ablaze with wild flowers. – Cánh đồng rực hoa dại.

You may also like

Leave a Comment