Home Thế giới NASA đưa mực vào không gian để nghiên cứu

NASA đưa mực vào không gian để nghiên cứu

by Nguyệt Minh

Some 128 baby squid from Hawaii are in space for a study.
Khoảng 128 con mực con từ Hawaii đang ở trong không gian để dùng cho một cuộc nghiên cứu.
The baby Hawaiian bobtail squid came from the University of Hawaii’s Kewalo Marine Laboratory. They rode on a SpaceX spacecraft along with thousands of kilos of supplies for the International Space Station on June 3.
Con mực đuôi dài Hawaii con đến từ Phòng thí nghiệm biển Kewalo của đại học Hawaii. Họ điều khiển một tàu vũ trụ SpaceX cùng với hàng nghìn kg vật tư cho Trạm Vũ trụ Quốc tế vào ngày 3/6.
Jamie Foster is conducting the study as a researcher and doctoral student at the University of Hawaii under Dr. Margaret McFall-Ngai. The Honolulu Star-Advertiser newspapers reported that she studied how spaceflight affects the squid. The research, started in 1989, can help scientists learn about human health during long trips in space.
Jamie Foster đang tiến hành nghiên cứu với tư cách là nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh tại Đại học Hawaii, dưới sự điều hành của Tiến sĩ Margaret McFall-Ngai. Các tờ báo Honolulu Star-Advertiser đã báo cáo rằng cô ấy đã nghiên cứu cách ánh sáng vũ trụ ảnh hưởng đến mực. Nghiên cứu được bắt đầu từ năm 1989 có thể giúp các nhà khoa học tìm hiểu về sức khỏe con người trong những chuyến đi xa trong không gian.con-muc-con
Squid have a relationship with natural bacteria that help control their bioluminescence. Bioluminescence is when plants and animals naturally give off light.
Mực có mối quan hệ với các vi khuẩn tự nhiên giúp kiểm soát sự phát quang sinh học của chúng. Phát quang sinh học là khi thực vật và động vật phát ra ánh sáng một cách tự nhiên.
McFall-Ngai is also a member of the National Academy of Sciences. She said when astronauts are in low gravity, their bodies’ relationship with microbes changes. Microbes, or microscopic organisms, are very important to the human body and health.
McFall-Ngai cũng là thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia. Cô cho biết khi các phi hành gia ở trong tình trạng không trọng lực thấp, mối quan hệ giữa cơ thể họ với các vi sinh vật sẽ thay đổi. Vi khuẩn, hoặc các sinh vật cực nhỏ, rất quan trọng đối với cơ thể và sức khỏe của con người.
The relationship “of humans with their microbes is perturbed in microgravity, and Jamie has shown that [it] is true in squid,” said McFall-Ngai. “And, because it’s a simple system, she can get to the bottom of what’s going wrong.”
McFall-Ngai cho biết: “Mối quan hệ của con người với các vi sinh vật của họ bị xáo trộn vì vi trọng lực, và Jamie đã chỉ ra rằng [điều đó] là đúng ở loài mực. “Và bởi vì đó là một hệ thống đơn giản, cô ấy có thể tìm hiểu kỹ càng về những gì đang xảy ra.”
Foster is now a professor at the University of Florida. She also works at a NASA space agency program that researches how microgravity affects the relationships between animals and microbes.
Foster hiện là giáo sư tại Đại học Florida. Cô cũng làm việc tại một chương trình của cơ quan vũ trụ NASA nghiên cứu cách vi trọng lực ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa động vật và vi sinh vật.
“As astronauts spend more and more time in space, their immune systems become what’s called dysregulated. It doesn’t function as well,” Foster said. “Their immune systems don’t recognize bacteria as easily. They sometimes get sick.”
“Khi các phi hành gia ngày càng dành nhiều thời gian hơn trong không gian, hệ thống miễn dịch của họ trở nên rối loạn điều tiết. Foster nói. “Hệ thống miễn dịch của họ không dễ dàng nhận ra vi khuẩn. Họ thỉnh thoảng bị ốm ”.phi-hanh-gia
Foster said understanding what happens to the squid in space could help solve health problems that astronauts face.
Foster cho biết những gì xảy ra với con mực trong không gian có thể giúp giải quyết các vấn đề sức khỏe mà các phi hành gia phải đối mặt.
She said the immune system does not work properly on long spaceflights. “If humans want to spend time on the moon or Mars, we have to solve health problems to get them there safely.”
Cô cho biết hệ thống miễn dịch không hoạt động bình thường trên các chuyến bay dài. “Nếu con người muốn khám phá trên mặt trăng hoặc sao Hỏa, chúng tôi phải giải quyết các vấn đề sức khỏe để đưa họ đến đó an toàn.”
The Kewalo Marine Laboratory raises the squid for research projects around the world. They are about 7.6 centimeters long. There are plenty of these tiny animals in Hawaiian waters.
Phòng thí nghiệm biển Kewalo nuôi mực cho các dự án nghiên cứu trên khắp thế giới. Chúng dài khoảng 7,6 cm. Có một số lượng lớn loài động vật nhỏ bé này ở vùng biển Hawaii.
The squid will come back to Earth in July.
Con mực sẽ quay trở lại Trái đất vào tháng Bảy.
Nguồn VOA
Doctoral /ˈdɒk.tər.əl/ – adj : (thuộc) tiến sĩ
Ex: In 1966 he dropped out of a doctoral program at Stanford. – Năm 1966, ông bỏ học chương trình tiến sĩ tại Stanford.
Perturb /pəˈtɜːb/ – v : nhiễu loạn, rối loạn
Ex: Don’t disturb him while he’s busy. – Đừng làm phiền anh ấy khi anh ấy đang bận.
Immune system /ɪˈmjuːn ˌsɪs.təm/ – n : hệ thống miến dịch
Ex: Researchers have discovered that our state of mind can influence our immune system. – Các nhà nghiên cứu khám phá rằng tinh thần của chúng ta có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch.
Dysregulation /ˌdɪs.reɡ.jəˈleɪ.ʃən/ – n : rối loạn điều hòa
Ex: Mood dysregulation may lead to mood-induced binge-eating behaviour. – Rối loạn điều hòa tâm trạng có thể dẫn đến hành vi ăn uống vô độ.

Tham khảo các khóa học chất lượng tại Báo Song Ngữ

>>>Tìm hiểu ngay.<<<

You may also like

Leave a Comment