Home Thế giới Các thủy thủ bị mắc kẹt trên biển, nguồn cung bị đe dọa trong đại dịch

Các thủy thủ bị mắc kẹt trên biển, nguồn cung bị đe dọa trong đại dịch

by Nguyệt Minh

Captain Tejinder Singh has not set foot on dry land in more than seven months. He is not sure when he will go home.
Thuyền trưởng Tejinder Singh đã không đặt chân lên đất liền trong hơn bảy tháng. Anh ấy không chắc khi nào anh ấy sẽ về nhà.
Singh is among tens of thousands of ship workers stuck at sea as the coronavirus spreads on land. He said sailors like him are not valued. He added, “We are forgotten…”
Singh nằm trong số hàng chục nghìn thủy thủ bị mắc kẹt trên biển khi virus corona lây lan trên đất liền. Anh chia sẻ những thủy thủ như anh ta không được coi trọng. Anh ấy nói thêm, “Chúng tôi dần bị lãng quên …”
Singh and most of his 20-person crew have traveled from India to the United States then on to China. He spoke to the Reuters news service from the Pacific Ocean as his ship now heads to Australia.
Singh và hầu hết thủy thủ đoàn 20 người của mình đã đi từ Ấn Độ đến Hoa Kỳ sau đó đến Trung Quốc. Anh ấy nói chuyện với hãng tin Reuters từ Thái Bình Dương khi tàu của anh ấy hiện đang hướng đến Úc.
They are among about 100,000 ship workers stuck at sea, says the International Chamber of Shipping, or ICS. Many sailors have been on their boats much longer than their usual 3 to 9 month work periods. Another 100,000 workers are stuck on land and unable to work and earn a living.
Họ là một trong số khoảng 100.000 thuyền viên bị mắc kẹt trên biển, Phòng Vận chuyển Quốc tế, hay ICS cho biết. Nhiều thủy thủ đã ở trên thuyền của họ lâu hơn nhiều so với thời gian làm việc thông thường từ 3 đến 9 tháng của họ. 100.000 công nhân khác bị mắc kẹt trên đất liền và không thể làm việc và kiếm sống.tau-thuyen-tren-bien
The Delta variant of the coronavirus is spreading very quickly in parts of Asia— home to many of the world’s 1.7 million ship workers. That has led many countries to restrict land access to visiting workers. Some workers have even been barred from medical treatment. The ICS estimates that just 2.5 percent of ship workers have been vaccinated.
Biến thể Delta của coronavirus đang lây lan rất nhanh chóng ở các vùng của châu Á – nơi sinh sống của nhiều người trong số 1,7 triệu công nhân tàu thủy trên thế giới. Điều đó đã khiến nhiều quốc gia hạn chế tiếp cận đất đai đối với những người lao động đến thăm. Một số công nhân thậm chí đã bị cấm điều trị y tế. ICS ước tính rằng chỉ 2,5% công nhân trên tàu đã được tiêm phòng.
The United Nations calls the situation a crisis at sea. The organization says governments should consider commercial sailors essential workers.
Liên hợp quốc gọi tình hình là một cuộc khủng hoảng trên biển. Tổ chức này nói rằng các chính phủ nên coi các thủy thủ thương mại là những người lao động thiết yếu.
Ships deliver around 90 percent of the world’s trade. The crisis threatens worldwide supply for everything from oil and metal to food and electronics.
Tàu vận chuyển khoảng 90% giao dịch thương mại trên thế giới. Cuộc khủng hoảng đe dọa nguồn cung trên toàn thế giới đối với mọi thứ, từ dầu mỏ và kim loại đến thực phẩm và điện tử.
Guy Platten is the head of the ICS. He said more than one-third of the world’s ship workers are from India and the Philippines. Those countries are recovering from terrible waves of COVID-19.
Guy Platten là người đứng đầu ICS. Ông cho biết hơn một phần ba số công nhân đóng tàu trên thế giới đến từ Ấn Độ và Philippines. Những quốc gia này đang phục hồi sau đợt COVID-19 khủng khiếp.

mac-ket

In normal times, around 50,000 sailors get on and 50,000 get off ships per month on average. The numbers are now much less than that. Industry experts say that is largely because of virus restrictions put in place by countries with major ports in Asia. Nations like South Korea, Taiwan and China require testing for workers who come from or have visited certain countries. Some nations ban crew changes.
Trong thời gian bình thường, trung bình khoảng 50.000 thủy thủ lên và 50.000 xuống tàu mỗi tháng. Con số bây giờ ít hơn thế nhiều. Các chuyên gia trong ngành cho rằng điều đó phần lớn là do các quốc gia có cảng lớn ở châu Á đã áp dụng các biện pháp hạn chế virus. Các quốc gia như Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc yêu cầu kiểm tra đối với người lao động đến từ hoặc đã đến thăm một số quốc gia nhất định. Một số quốc gia cấm thay đổi phi hành đoàn.
“The issue is that we have one set of people who desperately want to go home because they have finished their tenure, and another set of people onshore that are desperate to get back onboard to earn a living.”
“Vấn đề là chúng tôi có một nhóm người đang tuyệt vọng, muốn về nhà vì đã kết thúc nhiệm kỳ, và một nhóm người khác trên bờ đang khao khát trở lại tàu để kiếm sống.”
Nguồn VOA
Variant /ˈveə.ri.ənt/ – n : biến thể
Ex: There are many colas on the market now, all variants on the original drink. – Có rất nhiều loại cola trên thị trường bây giờ, tất cả đều là các biến thể của thức uống ban đầu.
Access /ˈæk.ses/ – n : có cơ hội lại gần, lối vào, tới gần
Ex: The only access to the village is by boat. – Cách duy nhất để vào làng là đi thuyền.
Essential /ɪˈsen.ʃəl/ – adj : thiết yếu
Ex: There is essential work to be done before the building can be re-occupied. – Có những công việc cần thiết phải được thực hiện trước khi tòa nhà có thể được tái sử dụng.
Desperate /ˈdes.pər.ət/ – adj : tuyệt vọng
Ex: The situation is desperate – we have no food, very little water and no medical supplies. – Tình hình thật tuyệt vọng – chúng tôi không có thức ăn, rất ít nước và không có vật tư y tế.
Tenure /ˈten.jər/ – n : nhiệm kỳ
Ex: During his tenure as dean, he had a real influence on the students. – Trong nhiệm kỳ làm trưởng khoa, ông đã có ảnh hưởng thực sự đến các sinh viên.

You may also like

Leave a Comment