Home » VN » Tết mùa mưa người Hà Nhì ở Tây Bắc

Tết mùa mưa người Hà Nhì ở Tây Bắc

The Ha Nhi people celebrate the rainy season as an opportunity to communicate with ancestors and pray for good luck.

banner ads

Người Hà Nhì ăn mừng mùa mưa như một cơ hội để cảm ơn tổ tiên và cầu may mắn.

The rainy season festival of the Ha Nhi ethnic minority group is celebrated on the fifth lunar month (June 3 – July 2 on the solar calendar this year) when the first rain drops of the season have fallen, and rice plants are ripe and ready to be harvested. The community has a meeting to decide when to pay respect to their gods and ancestors. Usually, the festival falls on the lunar day of the pig or dragon.

Lễ hội mùa mưa của dân tộc thiểu số Hà Nhì được tổ chức vào tháng 5 âm lịch (năm nay rơi vào 3/6 – 2/7 dương lịch năm nay) khi những giọt mưa đầu tiên của mùa rơi, những cây lúa đã chín và sẵn sàng để được thu hoạch. Cộng đồng có một cuộc họp để quyết định khi nào thì tổ chức lễ hội để thể hiện lòng tôn trọng với các vị thần và tổ tiên của họ. Thông thường, lễ hội rơi vào ngày âm lịch của lợn hoặc rồng.

One particular feature of this celebration is a giant swing that is set up before the festival day. This is a long-held tradition of the Ha Nhì people who live in the mountainous area of northwestern Vietnam, mostly in Lai Chau, Lao Cai and Dien Bien provinces.

tết mùa mưa người hà nhì

Một nét đặc sắc của lễ hội này là một chiếc xích đu khổng lồ được làm trước ngày lễ hội. Đây là một truyền thống lâu đời của người Hà Nhì sống ở vùng núi phía tây bắc Việt Nam, chủ yếu ở các tỉnh Lai Châu, Lào Cai và Điện Biên.

When the special day is picked, families start to prepare for the ritual(1). Women in the community dress for the event in all their traditional finery, often having it made new for the occasion.

Khi ngày cúng được chọn, các gia đình bắt đầu chuẩn bị cho nghi lễ. Phụ nữ mặc váy và đeo trang sức truyền thống của họ, trang sức thường được làm mới cho dịp này.

A pot of sticky rice is cooked for the festival ritual using a type of rice that can only be grown in the northwestern mountainous region.

Một nồi cơm nếp được nấu cho nghi lễ bằng cách sử dụng một loại gạo chỉ có thể được trồng ở vùng núi phía tây bắc.

This year, the day of the pig was picked. Women rose early in the morning to make the rice and prepare dough(2) for the rice cake. In order to make the latter, they use a set of wooden pestle(3). Almost all of members of the family take part in this process, marking the festival as a time of togetherness.

Năm nay, ngày của lợn được chọn. Phụ nữ dậy sớm vào buổi sáng để làm cơm và chuẩn bị bột làm bánh gạo. Để làm bánh gạo, họ sử dụng một bộ chày gỗ. Hầu như tất cả các thành viên trong gia đình tham gia vào quá trình này, coi lễ hội là thời gian để quây quần bên nhau.

The finished cake symbolizes the accomplishment of hard work by the entire family over the previous year. It will also be an offering to their ancestors, who will hopefully be touched by the offering and bless(4) the next harvesting season to be fruitful.

Chiếc bánh làm xong là biểu tượng cho sự hoàn thành công việc khó khăn của cả gia đình trong năm trước. Nó cũng sẽ là một món quà dành cho tổ tiên của họ, những người được hy vọng sẽ chạm vào lễ vật và ban phước cho mùa thu hoạch tiếp theo bội thu.

The offerings also consist of two chickens, one egg, one bowl of water, and a bottle of wine. On top of that, the family members also offer some daily-use objects like bracelets(5), scarves, shirts, pants, and dresses.

Lễ vật cúng bao gồm hai con gà, một quả trứng, một bát nước và một chai rượu. Trên hết, các thành viên trong gia đình cũng dâng một số đồ vật sử dụng hàng ngày như vòng tay, khăn quàng cổ, áo sơ mi, quần và váy.

The ritual takes place both in and outside the house in front of the ancestors’ altar.

Nghi thức diễn ra cả trong và ngoài ngôi nhà trước bàn thờ tổ tiên.

When the prayer is over, all family members partake of the water they just offered. The act of sipping the water symbolizes a union with the souls of the ancestors. The head of the family also returns the tribute items to their owners.

Khi cầu nguyện kết thúc, tất cả các thành viên trong gia đình đều uống phần nước mà họ vừa dâng. Hành động uống nước tượng trưng cho sự kết hợp với linh hồn của tổ tiên. Người đứng đầu gia đình cũng trả lại các vật phẩm cống nạp cho chủ sở hữu của chúng.

A feast is enjoyed after the important ritual. Kids and senior members of the family are to have the first bites and then the rest of the family to follow. It is not unusual for cousins, families, and neighbors to be invited on the occasion.

Một bữa tiệc được thưởng thức sau nghi lễ quan trọng. Trẻ em và các thành viên lớn tuổi trong gia đình sẽ ăn đầu tiên và sau đó là đến những người khác trong gia đình. Thông thường anh em họ hàng, gia đình và hàng xóm được mời vào dịp này.

Two swings are set up, one indoors for kids and another in the village center for the adults.

Hai chiếc xích đu được làm, một trong nhà cho trẻ em và một chiếc khác ở trung tâm làng dành cho người lớn.

The rainy season festival of the Ha Nhi lasts four days, which is a big holiday for the community. They do not go to work and only engage in entertainment and leisure activities like feasts, drinking, dancing and singing. This is also a time to rest and regain strength after a hard-working year.

Lễ hội mùa mưa của đồng bào người Hà Nhì kéo dài bốn ngày, đó là một ngày lễ lớn của cộng đồng. Họ không đi làm và chỉ tham gia vào các hoạt động giải trí và các hoạt động lúc nhàn rỗi như ăn tiệc, uống rượu, nhảy múa và ca hát. Đây cũng là thời gian để nghỉ ngơi và lấy lại sức sau một năm làm việc chăm chỉ.

Vietnam’s latest census(6) survey (2009) showed there were almost 21,800 Ha Nhi people in the country.

Khảo sát điều tra dân số mới nhất của Việt Nam (2009) cho thấy có gần 21.800 người Hà Nhì trong cả nước.

 New words

1, ritual (n): /ˈrɪtʃ·u·əl/ a set of fixed actions and sometimes words performed regularly, especially as part of a ceremony:

Coffee and the newspaper are part of my morning ritual.

2, dough (n): /dəʊ/ flour mixed with water and often yeast, fat, or sugar, so that it is ready for baking:

She kneaded the dough and left it to rise.

3, pestle (n): a heavy stick made of clay, stone, or metal with a thick, rounded end, used for crushing substances in a mortar (= a small strong bowl) by hitting or rubbing them:

Crush the garlic into a paste using a pestle and mortar.

4, bless (v): /bles/ to ask for God’s help and protection for someone or something, or to call or make someone or something holy

He blessed the food before passing it around.

5, bracelet (n): /ˈbreɪ.slət/ a piece of jewellery that is worn around the wrist or arm:

I took the bracelet back to the jewellers’ because the catch was faulty.

6, census (n): /ˈsen.səs a count for official purposes, especially one to count the number of people living in a country and to collect information about them:

We have a census in this country every ten years.

Xem thêm: But, However và Therefore: Cách dùng & phân biệt

Tết mùa mưa người Hà Nhì ở Tây Bắc
5 (100%) 1 vote

About Admin

Xin chào, mình là admin của website Báo Song Ngữ. Với mong muốn tạo ra một môi trường học tiếng Anh hiệu quả, mình rất mong nhận được phản hồi từ các bạn để xây dựng website hoàn thiện hơn. Xin cảm ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.