Home » Blog » Cấu trúc Would / Do you mind: Cách dùng & bài tập

Cấu trúc Would / Do you mind: Cách dùng & bài tập

Chắc hẳn 2 cặp cấu trúc Would you mind – Do you mind không còn xa lạ nữa. Tuy nhiên nó vẫn gây nhầm lẫn trong cách sử dụng. Vì vậy trong bài viết này chúng mình sẽ tổng hợp lại đầy đủ những kiến thức quan trọng nhất về chúng nhé.

banner ads

WOULD YOU MIND – DO YOU MIND: yêu cầu/xin phép làm gì

Hai cấu trúc này giống nhau về ngữ nghĩa và có thể viết lại cho nhau

CÁCH DÙNG

Thông thường, cặp cấu trúc Would you mind – Do you mind được dùng để đưa ra yêu cầu hay xin phép làm việc gì đó theo ý kiến hoặc mong muốn một cách lịch sự.

Ex: Would you mind turning off the fan a moment?

       (Bạn có phiền khi tắt quạt 1 lúc không?)

would do you mind
Would you mind turning off the fan a moment?

➔ Khi muốn “tắt quạt” mà bên cạnh bạn có người khác và bạn không muốn tự ý tắt thì hãy dùng cấu trúc Would you mind để diễn tả yêu cầu của mình. Hay bạn có thể dùng Do you mind thay thế cũng được.

Do you mind speaking Vietnamese?

(Bạn có phiền khi nói tiếng Việt không?)

➔ Ở đây khi bạn muốn nói tiếng Việt thay cho việc nói tiếng Anh vì bạn chỉ biết 1 chút, bạn muốn yêu cầu người nghe nói tiếng Việt cùng mình. Do đó, bạn cần dùng cấu trúc Do you mind.

CẤU TRÚC CỦA WOULD/ DO YOU MIND

1. Cấu trúc yêu cầu

Nếu muốn yêu cầu ai đó làm điều gì theo ý kiến hoặc mong muốn của bản thân thì ta sử dụng cặp cấu trúc dưới đây:

        Do you mind + Ving + O…

  Would you mind + Ving + O…

 Answer:

  • Agree (đồng ý):

No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền/Tôi không bận tâm đâu)

No, of course. (Dĩ nhiên là không rồi)

Not at all. (Không có gì đâu)

  • Disagree (không đồng ý):

Sorry/I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

Ex:

a.

Question: Would you mind lending your money?

       (Bạn có có thể cho tôi mượn tiền không?)

Answer: – No, I don’t mind. (Tôi không cảm thấy phiền đâu)

Or: – Oh! I’m sorry. I can’t. (Ồ! Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

b.

Question: Do you mind waiting outside?

 (Bạn có thể đợi tôi bên ngoài không?)

Answer: – Not at all. (Không có gì đâu)

Or: – Sorry. I can’t. (Xin lỗi. Tôi không thể)

2. Cấu trúc xin phép

Để xin phép ai đó khi bạn muốn làm gì một cách lịch sự mang nghĩa “Bạn có phiền nếu … làm gì không?” hãy dùng cấu trúc sau:

 Do you mind if + S + Vinf + O…

Would you mind if + S + Ved/c2 + O…

 Answer:

  • Agree (đồng ý):

Not at all. (Không có chi)

No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

No, I don’t mind. (Không, tôi không phiền/Tôi không bận tâm đâu)

Please go ahead. (Bạn cứ làm đi)

  • Disagree (không đồng ý):

I’d prefer you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

Ex:

a.          Would you mind if I came with you?

(Bạn có cảm thấy phiền khi tôi đến cùng bạn không?)

Answer: – No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

– I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế đâu)

b.          Do you mind if I take the day off tomorrow?

  (Bạn có thấy phiền nếu tôi nghỉ vào ngày mai không?)

Answer: – No, of course not, but I’ll need you on Friday for sure

(Không. Dĩ nhiên là không rồi, nhưng tôi cần bạn chắc chắn vào thứ sáu)

– I’d rather you didn’t. I need you right now.

   (Bạn không nên làm thế đâu. Tôi cần bạn ngay lúc này)

Xem thêm: In time và On time trong tiếng Anh: Cách dùng & phân biệt

BÀI TẬP

  1. Do you mind ­____________ the broken chair? (fix)
  2. Would you mind if I ­____________ you tonight? (not join)
  3. Do you mind if I ­____________ with you tonight? (stay)
  4. Would you mind if you ­____________ the fences? (paint)
  5. Do you mind ­____________ my car to the service? (take)
  6. Would you mind ­____________ me the salt? (pass)
  7. Do you mind if I ­____________ early tomorrow? (not come)
  8. Would you mind ­____________ a letter for me? (send)
  9. Do you mind if you ­____________ down the music? (turn)
  10. Would you mind Daniel’s ­____________ TV here? (watch)
  11. Excuse me. Would you mind (put out) _______________ your cigarette? It’s non-smoking area here.

Oh I’m sorry, I didn’t know.

  1. Ma’am, would you mind (open) _______________ up your luggage? I need to look inside.
  2. Would you mind (postpone) _______________ the exam?

No, it’s fine, I want everybody to be well prepared.

  1. Would you mind if I (use) _______________ your phone to make a call.

Not at all. Go ahead.

  1. While we are away, would you mind if you (take care) _______________ of the cat?

I actually can’t because I will be out of town.

  1. Would you mind If I (close) _______________ the back door. I am freezing.

No, you can close it.

  1. Would you mind (turn up) —- the volume? I can’t hear anything.

No, not at all.

  1. I can’t figure out how to solve this problem. Would you mind (help) _______________ me?
  2. Would you mind if I (sit) _______________ down?

No, go ahead.

  1. I am not ready for my presentation yet. Would you mind If I (present) _______________ next week?

That’s OK. I will give you another week.

ĐÁP ÁN

  1. fixing
  2. didn’t join
  3. stay
  4. painted
  5. taking
  6. passing
  7. don’t come
  8. sending
  9. turn
  10. watching
  11. putting out
  12. opening
  13. postponing
  14. used
  15. took care
  16. closed
  17. turning up
  18. helping
  19. sat
  20. presented

Trên đây là toàn bộ những kiến thức đầy đủ nhất về 2 cặp cấu trúc trên. Còn điều gì băn khoăn thắc mắc các bạn hãy comment bên dưới để chúng mình giải đáp nhé.

Xem thêm: Câu hỏi đuôi (Tag Question): Cấu trúc, cách dùng & bài tập

Cấu trúc Would / Do you mind: Cách dùng & bài tập
5 (100%) 1 vote

About Admin

Xin chào, mình là admin của website Báo Song Ngữ. Với mong muốn tạo ra một môi trường học tiếng Anh hiệu quả, mình rất mong nhận được phản hồi từ các bạn để xây dựng website hoàn thiện hơn. Xin cảm ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.